Tính đến tháng 10/2021, Quảng Bình có 895.430 người dân, trong đó có 206.863 trẻ em từ 0 đến dưới 16 tuổi (chiếm tỷ lệ 22 % dân số); số trẻ nam là 108.521 em, trẻ nữ là 98.342 em. Số lượng học sinh mầm non đến THCS là 197.327 học sinh (mầm non: 59.601 em, tiểu học: 82.542 em, THCS: 55.184 em), số học sinh khuyết tật tham gia học hòa nhập ở bậc mầm non đến THCS là 1.558 học sinh.
Số trẻ em hoàn cảnh đặc biệt là 4.182 em, trong đó có 2.318 em là trẻ khuyết tật. Có 21.987 trẻ em hoàn cảnh khó khăn có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt. Đây là những nhóm đối tượng trẻ em yếu thế, chịu nhiều thiệt thòi cả về thể chất lẫn tinh thần trong xã hội, rất cần được sự quan tâm, chăm sóc của nhà nước, gia đình, các tổ chức, cá nhân và toàn xã hội.
Để bảo đảm việc thực hiện các quyền trẻ em, phát triển toàn diện trẻ em đáp ứng yêu cầu xây dựng nguồn nhân lực có chất lượng cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và của đất nước, tiến tới hội nhập quốc tế; tạo lập môi trường sống an toàn, lành mạnh và thân thiện; trợ giúp kịp thời cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em bị xâm hại, bạo hành; nâng cao chất lượng cuộc sống và tạo cơ hội phát triển bình đẳng cho mọi trẻ em, góp phần hoàn thành các mục tiêu về trẻ em đến năm 2030, tỉnh Quảng Bình mới đây đã ban hành Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em giai đoạn 2021 – 2030.
Theo đó, Quảng Bình phấn đấu có 65% xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn phù hợp với trẻ em đạt vào năm 2025 và 75% vào năm 2030. Tỷ lệ trẻ em đến 8 tuổi được tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ chăm sóc phát triển toàn diện đạt 90% vào năm 2025 và 95% vào năm 2030.
Phấn đấu giảm tỷ suất tử vong của trẻ em dưới 1 tuổi trên 1.000 trẻ đẻ sống xuống 10 vào năm 2030; giảm tỷ suất tử vong trẻ em dưới 5 tuổi trên 1.000 trẻ đẻ sống dưới 15 vào năm 2030.
Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể cân nặng theo tuổi xuống dưới 15% vào năm 2025 và dưới 14% vào năm 2030; giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể chiều cao theo tuổi xuống 23% vào năm 2025 và dưới 18% vào năm 2030; giảm tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể béo phì xuống dưới 5% đối với nông thôn và dưới 10% đối với thành thị vào năm 2025 và năm 2030.
Mặt khác, Quảng Bình cũng phấn đấu để tỷ lệ tiêm chủng mở rộng đạt tối thiểu 95% với 12 loại vaccine vào năm 2025 và đạt 95% với 14 loại vaccine năm 2030. Tỷ lệ lây truyền HIV từ mẹ sang con dưới 2%. 100% cơ sở giáo dục cho trẻ em có đủ công trình vệ sinh đạt chuẩn vào năm 2025 và duy trì đến năm 2030.
Song song với các mục tiêu phát triển toàn diện, chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng cho trẻ em, Quảng Bình đặc biệt chú trọng tới công tác bảo vệ trẻ em, tỉnh phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên tổng số trẻ em xuống dưới 2% vào năm 2025 và 1,5% vào năm 2030; 90% trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp vào năm 2025 và 95% vào năm 2030.
Phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ em bị xâm hại trên tổng số trẻ em xuống dưới 1% vào năm 2025 và xuống dưới 0,8% vào năm 2030. Giảm tỷ lệ lao động trẻ em và người chưa thành niên từ 5 đến 17 tuổi xuống 1% vào năm 2025 và duy trì đến năm 2030. Giảm tỷ suất trẻ em bị tai nạn thương tích xuống 0,1 % trên tổng số trẻ em vào năm 2025 và duy trì đến năm 2030; giảm tỷ suất trẻ em bị tử vong do tai nạn thương tích xuống còn 0,02% trẻ em vào năm 2025 và xuống còn 0,015 vào năm 2030.
Phấn đấu 100% trẻ em gặp thiên tai, thảm họa được cứu trợ, hỗ trợ kịp thời. Từng bước xóa bỏ tình trạng tảo hôn, duy trì mức giảm số cuộc tảo hôn từ 3 đến 5% hằng năm giai đoạn từ năm 2025 đến năm 2030. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi được đăng ký khai sinh đạt 98,5% vào năm 2025, phấn đấu 100% vào năm 2030.
Ngoài ra, Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em giai đoạn 2021 – 2030 của tỉnh Quảng Bình cũng đặt ra nhiều mục tiêu về giáo dục, văn hóa, vui chơi, giải trí cho trẻ em như phấn đấu tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi được phát triển phù hợp về sức khỏe, học tập và tâm lý xã hội đạt 99% vào năm 2025 và 99,5% vào năm 2030. Huy động 100% trẻ em 5 tuổi đi học mẫu giáo vào năm 2025 và duy trì đến năm 2030.
Tỷ lệ trẻ em hoàn thành cấp tiểu học đạt 99,9% vào năm 2025 và duy trì đến năm 2030; phấn đấu không có trẻ em cấp tiểu học bỏ học từ nay đến năm 2030. Tỷ lệ trẻ em hoàn thành cấp trung học cơ sở đạt 96% vào năm 2025 và đạt 97% vào năm 2030; phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ em bỏ học bậc trung học cơ sở dưới 0,15 vào năm 2025 và dưới 0,12 vào năm 2030. Phấn đấu 95% trường học có dịch vụ hỗ trợ tâm lý trẻ em vào năm 2025.
Tỷ lệ trường học có cơ sở hạ tầng và tài liệu phù hợp với học sinh, sinh viên khuyết tật đạt 55% vào năm 2025 và 60% vào năm 2030; tỷ lệ trẻ em khuyết tật có nhu cầu học tập được tiếp cận giáo dục chuyên biệt, giáo dục hòa nhập và hỗ trợ phục hồi chức năng phù hợp đạt 80% vào năm 2025 và đạt 90% vào năm 2030.
Tỷ lệ các xã, phường, thị trấn có điểm văn hóa, vui chơi dành cho trẻ em đạt 40% vào năm 2025 và 45% vào năm 2030.
Về sự tham gia của trẻ em vào các vấn đề về trẻ em, tỉnh phấn đấu 30% trẻ em từ 07 tuổi trở lên được hỏi ý kiến về các vấn đề của trẻ em với các hình thức phù hợp vào năm 2025 và 35% vào năm 2030. 70% trẻ em được nâng cao nhận thức, năng lực về quyền tham gia của trẻ em vào năm 2025 và 50% vào năm 2030. Tỷ lệ trẻ em từ 11 tuổi trở lên được tham gia vào các mô hình, hoạt động thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em đạt 30% vào năm 2025 và 35% vào năm 2030.